Vì sao tiết kiệm nước đang trở thành vấn đề “sống còn” của doanh nghiệp?

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu phục vụ cho đời sống và sản xuất. Mọi ngành nghề, từ nông nghiệp, phát điện và sản xuất công nghiệp cho tới du lịch đều phải dựa vào nước để duy trì và phát triển. Đó là lý do vì sao doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề tiết kiệm nước lên hàng đầu.

Tài nguyên nước đang ngày càng khan hiếm

Nước sạch ngày càng khan hiếm và sự khan hiếm này sẽ còn cao hơn trong tương lai. Nước đang giảm về trữ lượng, kém về chất lượng trong khi nhu cầu ngày càng tăng đang là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp và nhà đầu tư, những người đã quá quen thuộc với khái niệm nước sạch, dồi dào và rẻ tiền.

Gia tăng dân số và phát triển kinh tế khiến cho nhu cầu sử dụng nước phục vụ nông nghiệp và công nghiệp ngày càng cao. 2/3 lượng nước trên thế giới là phục vụ cho nông nghiệp và 90% trong số ấy được sử dụng tại các nước đang phát triển. Mức tiêu thụ nước trên toàn cầu dự đoán là sẽ tăng 25% vào năm 2030 do dân số thế giới được dự đoán sẽ tăng từ 6.6 tỉ lên 8 tỉ vào năm 2030 và trên 9 tỉ vào năm 2050.

Gia tăng dân số và phát triển kinh tế khiến cho nhu cầu sử dụng nước phục vụ nông nghiệp và công nghiệp ngày càng cao.

Tại nhiều khu vực, nước đã và đang bị khai thác quá mức. Mực nước ngầm và mực nước tại các sông ngòi ngày càng giảm tại nhiều khu vực do việc sử dụng nước của con người. Các khu vực chịu ảnh hưởng của hạn hán cũng đang gia tăng. Các khu vực được đánh giá là “rất khô hạn” đã tăng lên gấp đôi kể từ những năm 1970. Trữ lượng nước tự nhiên và lưu lượng sông hàng năm cũng ngày càng giảm đặc biệt là ở vùng Bán cầu Bắc do hiện tượng tan chảy bề mặt băng.

Chất lượng nước ngày càng giảm là vấn đề bức xúc hiện nay vì nền sản xuất công nghiệp và nông nghiệp ngày càng phát triển trong khi vẫn thiếu hệ thống xử lý nước thải. Nguồn nước phục vụ nhu cầu uống và sinh hoạt đang bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng.

 Những tác động tới doanh nghiệp khi tài nguyên nước cạn kiệt

  • Giảm lượng nước phục vụ cho doanh nghiệp;
  • Gián đoạn sản xuất khiến lợi nhuận giảm;
  • Tác động tới sự phát triển doanh nghiệp;
  • Mâu thuẫn giữa các cộng đồng địa phương và những đơn vị sử dụng nước.
  • Tăng chi phí mua nước, xử lý nước cấp, phí tài nguyên nước, phí xả thải và phí xử lý nước thải để phù hợp với các quy định ngày càng nghiêm ngặt của pháp luật;
  • Tăng nhu cầu về các sản phẩm và công nghệ tiết kiệm nước.

Những lợi ích từ việc sử dụng nước hiệu quả

Nước sạch ngày càng khan hiếm và sự khan hiếm này sẽ còn cao hơn trong tương lai.

Lợi ích kinh tế:

  • Tiết kiệm nước góp phần giảm chi phí;
  • Giảm phí xả thải, phí thải bỏ nước thải tại các khu vực xử lý của doanh nghiệp hay của khu công nghiệp, giảm chi phí xử lý nước thải;
  • Tiết kiệm nước mang lại cơ hội cải thiện tại các khu vực khác. Ví dụ giảm nhu cầu sử dụng nước đồng nghĩa với việc tiết kiệm điện trong quá trình bơm, giảm các hoá chất sử dụng cho xử lý nước cấp (vôi, phèn,…);
  • Tiết kiệm nước sẽ làm giảm lượng nước thải, do đó, có thể giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường.
  • Giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải.

Lợi ích môi trường:

  • Ít xảy ra hư hỏng hệ thống nước thải do nguyên nhân quá tải;
  • Bảo vệ hoạt động tự làm sạch của các hệ thống xử lý tự nhiên, ví dụ các ao, hồ hay đầm lầy hạ lưu;
  • Giảm nhu cầu xây dựng đập và bể chứa nước, bảo vệ các dòng chảy tự nhiên, bảo vệ hệ thống sông ngòi và môi trường sống cho sinh vật hoang dã;
  • Giảm nhu cầu lắp đặt trang thiết bị xử lý nước và nước thải;
  • Giảm sử dụng quá nhiều nước mặt và nước ngầm;
  • Giảm nhu cầu về năng lượng trong quá trình xử lý nước thải;

VNCPC

SXSH có những giải pháp nào giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí?

Sản xuất sạch hơn (SXSH) giúp doanh nghiệp tiết giảm đáng kể chi phí trong quá trình vận hành. Vậy SXSH thường có những giải pháp nào nhằm giúp doanh nghiệp tránh được những lãng phí vô hình và tối ưu hóa quá trình sản xuất?

Các giải pháp của SXSH có thể phân ra thành 8 nhóm chính:

Quản lý nội vi: Áp dụng các biện pháp quản lý thích hợp nhằm ngăn ngừa thất thoát nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng. Ví dụ: khoá chặt các van và kiểm tra các đường ống nhằm tránh rò rỉ, tránh các sự cố do rò rỉ, rơi vãi do vận chuyển, bảo ôn đường ống và thiết kế các hệ thống phân phối hơi nước, điện hợp lý…

Kiểm soát quá trình tốt hơn: Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình vận hành, hướng dẫn sử dụng thiết bị; duy trì chế độ công nghệ sản xuất, bảo trì, bảo dưỡng, ghi chép nhật ký sản xuất. Tổ chức rà soát, xây dựng, áp dụng và quản lý định mức sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu và năng lượng. Chẳng hạn như: Tối ưu hoá và kiểm soát các thông số vận hành (như pH, nhiệt độ, thời gian, nồng độ …), tối ưu hoá quá trình cháy trong lò hơi…

Kiểm soát quá trình tốt hơn là thực hiện đúng và đầy đủ quy trình vận hành, hướng dẫn sử dụng thiết bị; duy trì chế độ công nghệ sản xuất, bảo trì, bảo dưỡng, ghi chép nhật ký sản xuất.

Thay đổi nguyên liệu đầu vào: Thay thế nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, năng lượng đầu vào đang sử dụng bằng các nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, mang lại hiệu quả sản xuất tốt hơn, thân thiện hơn với môi trường. Cụ thể: thay thế dung môi hữu cơ bằng nước, thay thế axit trong tẩy rửa bằng peroxit, thay thế DBSA trong các chất tẩy giặt bằng LAS nhanh phân huỷ.

Thay đổi công nghệ: Thay đổi công nghệ hiện có để giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu và năng lượng hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm như: Thay thế quá trình làm sạch cơ học bằng dung môi, rửa ngược chiều nhiều bậc…

Thay thế thiết bị: Thay thế thiết bị mới tiên tiến nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu và năng lượng hay bổ sung các thiết bị đo để quản lý quá trình tốt hơn.

Thay thế thiết bị mới tiên tiến nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu và năng lượng cũng là một giải pháp trong SXSH.

Tái sử dụng hoặc tái chế tại chỗ: Sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, năng lượng bị thải loại trong quá trình sản xuất để sử dụng cho mục đích có ích ngay tại cơ sở sản xuất. Đơn cử như: tái sử dụng nước làm mát, tuần hoàn dung dịch nhuộm, thu hồi nước ngưng và dùng lại cho nồi hơi, sử dụng rỉ đường để lên men cồn, sử dụng các mảnh vải vụn trong sản xuất thảm đệm, sử dụng FeCl3 từ tẩy rửa bằng axit như một chất tạo kết tủa trong xử lý nước thải chứa photphat…

Sử dụng có hiệu quả năng lượng: năng lượng là nguồn khởi phát các tác động môi trường rất quan trọng. Khai thác các nguồn năng lượng có thể gây các ảnh hưởng đối với đất, nước, khí và đa dạng sinh học, cũng như trong việc phát sinh một lượng lớn chất thải rắn. Các tác động lên môi trường gây bởi việc khai thác và sử dụng năng lượng có thể được làm giảm nhẹ bằng cách sử dụng hiệu qủa năng lượng cũng như qua việc sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo được như năng lượng mặt trời và gió.

Thay đổi sản phẩm: hoặc cải tiến thiết kế sản phẩm, bao bì và đóng gói sản phẩm nhằm giảm tác động xấu đến môi trường của quá trình sản xuất sản phẩm hoặc của bản thân sản phẩm. Việc dùng giấy xám (không tẩy) thay thế cho giấy trắng ở những nơi cho phép, sản phẩm pin theo công nghệ giấy tẩm hồ để thay thế các dung môi độc trong sản xuất thuốc bảo vệ thực vât bằng dung môi ít độc hoặc dung môi là nước.

Như vậy, các giải pháp mà SXSH đưa ra có nhiều cấp độ từ đơn giản đến phức tạp, từ không cần chi phí đến mức chi phí ở mức phù hợp mà doanh nghiệp có thể đầu tư để mang lại mức hiệu quả cao nhất.

VNCPC

Doanh nghiệp được Nhà nước hỗ trợ gì khi SXSH?

Mọi doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đều được khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH). Vì vậy, Nhà nước đã có khá nhiều cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp SXSH.

Để hỗ trợ việc thực hiện SXSH tại doanh nghiệp, nhà nước có một số chính sách công cụ nhằm khuyến khích như:

  • Xây dựng các quy định mang tính pháp lý: Luật, chỉ thị, quy định, tiêu chuẩn môi trường…
  • Các công cụ kinh tế như: phí xả thải, quy chế thưởng, phạt, bồi thường…
  • Các biện pháp hỗ trợ: thông tin, đào tạo, tư vấn kỹ thuật…
  • Thu hút sự giúp đỡ từ bên ngoài thông qua các dự án, vốn vay…
  • Hỗ trợ vốn…
  • Hướng dẫn xây dựng dự án SXSH.

Chi tiết cụ thể về các chính sách này, có thể tham khảo thêm tại Văn phòng Môi trường Công nghiệp – Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Công nghiệp tại địa chỉ 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc tham khảo thông tin tại địa chỉ http://www.mtcn.moi.gov.vn

Lập một dự án SXSH như thế nào?

Đối với các dự án dự kiến xin vay vốn hoặc tìm nguồn tài trợ, nhất thiết phải thể hiện được các nội dung:

  • Tính cấp thiết của dự án;
  • Hiệu quả của dự án;
  • Tính phù hợp của dự án;
  • Tính nhân rộng trong xã hội của dự án;
  • Đặc tính công nghệ môi trường;
  • Phân tích tài chính (Xác định chi phí và đánh giá chi phí, đánh giá khả năng sinh lời của dự án)

Tìm nguồn vốn cho dự án SXSH như thế nào?

Có nhiều nguồn vốn có thể tiếp cận ngoài nguồn vốn tự có của doanh nghiệp:

  • Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
  • Quỹ hỗ trợ đổi mới công nghệ;
  • Các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư phát triển
  • Phát hành cổ phiếu trong công chúng
  • Quỹ xoay vòng vốn của chương trình SXSH – TP Hồ Chí Minh
  • Nguồn vốn tài trợ từ các dự án do quốc tế tài trợ
  • Nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường của Bộ Công nghiệp.

VNCPC

SXSH có phải là cơ chế phát triển sạch?

 Sản xuất sạch hơn (SXSH) và cơ chế phát triển sạch có giống nhau hay không; SXSH có mối liên hệ thế nào với kiểm toán môi trường… để làm rõ những vấn đề này, chớ bỏ qua những nội dung dưới đây.

Sự giống nhau và khác nhau giữa sản xuất trực tiếp và sản xuất sạch hơn?

Trước hết, sản xuất sạch hơn không phải là một phương pháp sản xuất khác.

Theo UNEP, “SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường”.

SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.

Đây là một hoạt động mang tính “hỗ trợ” hoạt động sản xuất bình thường (sản xuất trực tiếp) của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, giúp doanh nghiệp kiểm soát, sử dụng nguyên liệu, năng lượng, nhân công… một cách có hiệu quả thông qua đó giúp hài hòa lợi ích kinh tế – xã hội – môi trường.

Mối quan hệ giữa kiểm toán môi trường và SXSH?

Trên thực tế, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau:

Kiểm toán môi trường là một quá trình đánh giá có tính định kỳ và khách quan được văn bản hoá về việc làm thế nào để thực hiện tổ chức môi trường, quản lý môi trường và trang thiết bị môi trường hoạt động tốt.

Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường…

Kiểm toán môi trường và SXSH có mục đích áp dụng, phạm vi thực hiện, cách thức thực hiện và việc sử dụng kết quả sau kiểm toán hoàn toàn khác nhau. Ví dụ: Báo cáo kiểm toán môi trường đánh giá mức độ tuân thủ về môi trường của đối tượng được kiểm toán; Báo cáo SXSH đánh giá hiện trạng các tổn thất trong dòng thải và đưa ra các giải pháp cải tiến nhằm giảm tiêu thụ nguyên liệu, nhiên liệu, nước qua đó giảm tổn thất trong dòng thải.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kết quả của kiểm toán môi trường có thể tạo ra động lực để thực hiện SXSH tại doanh nghiệp, do hai khái niệm có một vài điểm tương đồng như mục tiêu cắt giảm chi phí về rác thải; mục tiêu giảm chi phí về nhiên liệu và vật liệu; Phạm vi đánh giá đều có quan tâm đến tính hiệu quả trong sử dụng thiết bị, quản lý chất thải.

Mối quan hệ giữa SXSH và cơ chế phát triển sạch?

Cơ chế phát triển sạch (CDM – Clean Development Mechanism) là cơ chế hợp tác được thiết lập trong khuôn khổ nghị định thư Kyoto (Nhật Bản) tháng 12 năm 1997. Nghị định thư này đã gây dựng một khuôn khổ pháp lý mang tính toàn cầu cho các bước khởi đầu nhằm kiềm chế và kiểm soát xu hướng gia tăng phát thải khí nhà kính; trong đó đưa ra các mục tiêu giảm phát thải chính và thời gian thực hiện cho các nước phát triển. Theo đó, các nước phát triển (các nước công nghiệp) hỗ trợ, khuyến khích các nước đang phát triển thực hiện các dự án thân thiện với môi trường, nhằm phát triển bền vững.

SXSH nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường cho các doanh nghiệp sản xuất.

Mối quan hệ giữa SXSH và cơ chế phát triển sạch (CDM):

– Về bản chất đây là hai hoạt động độc lập:

SXSH thực hiện theo 6 bước, 18 nhiệm vụ của UNEP

CDM thực hiện theo khuôn khổ nghị định thư Kyoto

– Về mục đích:

SXSH nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường cho các doanh nghiệp sản xuất.

CDM nhằm kiềm chế và kiểm soát xu hướng gia tăng phát thải khí nhà kính.

CDM có đa dạng đối tượng áp dụng hơn với bất cứ hoạt động nào chính đáng mà giúp giảm phát thải khí nhà kính một cách trực tiếp hay gián tiếp. Như vậy, hoạt động áp dụng SXSH cho doanh nghiệp nếu như giúp làm giảm phát thải khí nhà kính thì cũng coi là CDM. Và khi đó, tổ chức đánh giá sẽ chúng nhận lượng khí nhà kính cắt giảm được và doanh nghiệp sẽ được kinh doanh chứng chỉ giảm phát thải đó trên thị trường CDM.

VNCPC

Đánh giá SXSH là gì?

Đánh giá sản xuất sạch hơn là tiếp cận có hệ thống để kiểm tra quá trình sản xuất hiện tại và xác định các cơ hội cải thiện quá trình đó hoặc sản phẩm.

Đánh giá SXSH là các hoạt động được tiến hành nhằm xác định các khả năng có thể mang lại hiệu quả cho cơ sở sản xuất; được thực hiện bởi bản thân doanh nghiệp hoặc do cơ quan tư vấn hỗ trợ. Việc đánh giá SXSH thường tập trung vào trả lời các câu hỏi:

Đánh giá SXSH là các hoạt động được tiến hành nhằm xác định các khả năng có thể mang lại hiệu quả cho cơ sở sản xuất.

• Các chất thải và phát thải ở đâu sinh ra?
• Các chất thải và phát thải phát sinh do nguyên nhân nào?
• Giảm thiểu và loại bỏ các chất thải và phát thải trong doanh nghiệp như thế nào?

Quá trình đánh giá SXSH được chia thành sáu bước là:

1. Khởi động;
2. Phân tích các công đoạn sản xuất;
3. Phát triển các cơ hội SXSH;
4. Lựa chọn các giải pháp SXSH;
5. Thực hiện các giải pháp SXSH;
6. Duy trì SXSH.

Sáu bước này phân ra thành 18 nhiệm vụ, cụ thể như sau:

Bước 1: Khởi động
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH
Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước công nghệ và xác định lại định mức
Nhiệm vụ 3: Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất

Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất
Nhiệm vụ 4: Xây dựng sơ đồ công nghệ cho phần trọng tâm kiểm toán
Nhiệm vụ 5: Cân bằng vật liệu/năng lượng
Nhiệm vụ 6: Xác định cho phí cho dòng thải
Nhiệm vụ 7: Phân tích nguyên nhân

Bước 3: Phát triển các cơ hội SXSH
Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội SXSH
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất

Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 10: Đánh giá khả thi về kỹ thật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về kinh tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá về môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện

Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 14: Chẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải SXSH
Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá kết quả

Bước 6: Duy trì SXSH
Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 18: Lựa chọn công đoạn tiếp theo cho trọng tâm đánh giá SXSH

VNCPC

Sản xuất sạch hơn có cần đầu tư lớn không?

Khi nào cần đầu tư cho sản xuất sạch hơn (SXSH)? Chi phí đầu tư cho SXSH có lớn không… đó là những câu hỏi thường được các doanh nghiệp đặt ra khi tiếp cận với SXSH.

Doanh nghiệp có quy mô nào thì nên đầu tư cho SXSH?

Trên thực tế, các doanh nghiệp tuỳ thuộc quy mô, trình độ công nghệ, văn hoá quản lý đều có thể áp dụng SXSH ở các cấp độ khác nhau sao cho phù hợp với mình.

Qua triển khai, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng SXSH với các giải pháp đơn giản nhất như là thực hiện các biện pháp quản lý nội vi (sắp xếp hợp lý trong dây chuyền sản xuất), thực hiện tốt các quy trình công nghệ, quy trình vận hành thiết bị, các dụng cụ đo lường được hiệu chỉnh chính xác để quản lý tốt quá trình sản xuất, giảm chi phí tiêu hao nguyên nhiên liệu, điện, nước,…

Những giải pháp này không tốn chi phí đầu tư hoặc chi phí rất ít, nhưng mang lại lợi ích rất lớn về kinh tế. Theo đánh giá, nếu doanh nghiệp thực hiện quản lý nội vi tốt, hợp lý có thể giảm 20% – 30% tải lượng ô nhiễm mà không tốn khoản chi phí đầu tư nào và khoảng 20% tải lượng ô nhiễm có thể thu được với các khoản đầu tư mà thời gian hoàn vốn rất ngắn (tính bằng tháng).

Trên thực tế, các doanh nghiệp tuỳ thuộc quy mô, trình độ công nghệ, văn hoá quản lý đều có thể áp dụng SXSH ở các cấp độ khác nhau sao cho phù hợp với mình.

Tiếp theo doanh nghiệp có thể thực hiện các giải pháp đầu tư lớn hơn như thay đổi sản phẩm, thiết kế lại sản phẩm, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ, thiết bị, thay đổi nguyên liệu thân thiện với môi trường,… Cho dù kinh phí đầu tư ít hay nhiều thì các chi phí đầu tư cho SXSH đều có thời gian thu hồi vốn nhanh và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Khi nào cần đầu tư cho SXSH?

Như trên đã trình bày, SXSH là một hành trình với các cấp độ khác nhau, từ các giải pháp SXSH đơn giản, không cần đầu tư, tiến tới các giải pháp phải đầu tư. Song khác hẳn với đầu tư xử lý cuối đường ống, các chi phí đầu tư cho SXSH đều cho thời gian thu hồi vốn nhanh và mang lại hiệu quả kinh tế.

Dưới đây là một số kết quả về việc thực hiện các giải pháp SXSH tại một số nước trên thế giới và Việt Nam:

Trong Dự án Desire (Ấn Độ) thực hiện từ năm 1993 -1995 tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết quả thu được:

Tại Úc, một công ty dệt đang nhuộm một số lượng lớn sợi dệt kim, đặc biệt là sợi 100% bông hoặc pha bông. Khi doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, hai quá trình mới đã được đưa vào sử dụng là nhuộm lạnh gián đoạn và sử dụng thuốc nhuộm Cibacron C.

Nhuộm lạnh gián đoạn là phương pháp nhuộm chất lượng cao và hiệu quả về mặt môi trường. Quá trình này tách được lượng muối khỏi dòng thải, giảm lượng nước và năng lượng sử dụng,giảm tải lượng dòng thải và giảm diện tích sử dụng nơi sản xuất. Đồng thời, quá trình này cũng cũng sử dụng ít hoá chất hơn và làm giảm nhiều hơn lượng màu trong dòng thải. Kết quả đã giảm 12% lượng nước sử dụng; với kinh phí đầu tư là 400.000 USD, số tiền tiết kiệm hàng năm là 619.000USD và thời gian hoàn vốn là 8 tháng.

Tại Việt Nam, trong thời gian qua, Công ty TNHH Trung tâm sản xuất sạch hơn đã triển khai dự án đến một số doanh nghiệp sản xuất tại các lĩnh vực sản xuất khác nhau và đã thu được các kết quả rất thuyết phục.

Số tiền các đơn vị tiết kiệm được trong năm đối với ngành dệt là 2.800 – 73.000 USD, ngành sản xuất giấy là 91.000 – 159.000 USD, ngành sản xuất thực phẩm là 6.700 – 24.600 USD, ngành chế biến gia công kim loại là 9.900 – 261.600 USD.

Về môi trường, đã giảm được 20- 43% phát thải khí do tiết kiệm nhiên liệu đốt; giảm khoảng 20% tổng lượng nước thải, giảm 20 – 30 % tổng các thành phần ô nhiễm hữu cơ trong nước thải; giảm 5-30% chất thải rắn; giảm đáng kể tiêu thụ nguyên, nhiên liệu thô, than, dầu và nước.

VNCPC